PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ
1. Lịch sử phát triển
Phòng Quản lý Đào tạo hình thành và phát triển gắn với từng giai đoạn phát triển của Nhà trường. Trải qua từng giai đoạn phát triển, Phòng được đổi tên, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và nhân sự nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển chung của Nhà trường.
- Giai đoạn 1976 đến 1984: Phòng Giáo vụ do ông Phạm Quang Lễ làm Trưởng phòng.
- Giai đoạn 1984 đến 1990: Phòng Tổ chức – Giáo vụ do ông Nguyễn Việt Bắc làm Trưởng phòng.
- Giai đoạn 1990 đến 1992: Phòng Giáo vụ do ông Nguyễn Minh Khánh làm Trưởng phòng.
- Giai đoạn 1992 đến 1994: Phòng Giáo vụ do ông Ngô Tạo Hợp làm Trưởng phòng. Ông Trần Khắc Liêm được bổ nhiệm làm Phó trưởng phòng ngày 01/11/1993.
- Giai đoạn 1994 đến 2006: Phòng Đào tạo do ông Trần Khắc Liêm làm Trưởng phòng từ ngày 01/8/1994.
- Giai đoạn 2006 đến 2010: Ông Trịnh Văn Dũng là Trưởng phòng Đào tạo; bà Nguyễn Thị Hồng Minh làm Phó Trưởng phòng.
- Giai đoạn 2010 đến 2013: Bà Nguyễn Thị Hồng Minh làm Trưởng phòng Đào tạo. Ông Nguyễn Tuấn Anh và ông Nguyễn Hồng Hà làm Phó Trưởng phòng.
- Giai đoạn từ 2013 đến 2017: Ông Bùi Việt Thái làm Trưởng phòng Đào tạo; ông Nguyễn Tuấn Anh và ông Nguyễn Hồng Hà tiếp tục giữ chức Phó Trưởng phòng.
- Giai đoạn 2018 đến 2023: Ông Đào Việt Hà làm Trưởng phòng Đào tạo (từ 01/01/2018). Phòng Quản lý Đào tạo được thành lập trên cơ sở sát nhập Phòng Đào tạo, Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên và bộ phận Khảo thí. Ông Đào Việt Hà (Trưởng phòng), ông Nguyễn Đức Việt và ông Nguyễn Văn Minh (Phó Trưởng phòng). Sau đó, bà Đào Thị Thùy và ông Đặng Hồng Hà được bổ nhiệm Phó Trưởng phòng. Ông Trần Tuấn Long làm Trưởng phòng (02/2023 - 01/2024).
- Giai đoạn từ 2024 đến nay: Bà Vũ Thị Hoài Ân được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng Quản lý đào tạo.
Cùng với sự phát triển chung của nhà trường, Phòng Quản lý đào tạo luôn phát huy truyền thống đoàn kết, sáng tạo, chủ động trong công tác nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần xây dựng Trường trở thành cơ sở đào tạo chất lượng cao, có uy tín của Việt Nam và quốc tế.
2. Lãnh đạo phòng
Tổng số cán bộ, viên chức: 13 người.
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ: 01 người; Thạc sỹ: 06 người; Đại học: 06 người.
Danh sách cán bộ, viên chức hiện tại:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Trình độ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Vũ Thị Hoài Ân | Trưởng phòng | Tiến sĩ | |
| 2 | Đặng Hồng Hà | Phó trưởng phòng | Thạc sĩ | |
| 3 | Đào Thị Thùy | Phó trưởng phòng | Thạc sĩ | |
| 4 | Hà Xuân Hải | Giảng viên | Kỹ sư | |
| 5 | Trần Khánh Vân | Giảng viên | Kỹ sư | |
| 6 | Phan Thị Phượng | Giảng viên | Thạc sĩ | |
| 7 | Lê Văn Long | Giảng viên | Thạc sĩ | |
| 8 | Đỗ Hoài Nam | Giảng viên | Thạc sĩ | |
| 9 | Nguyễn Trọng Việt | Giảng viên | Kỹ sư | |
| 10 | Dương Thị Liên | Chuyên viên | Kỹ sư | |
| 11 | Lê Thị Thanh Hải | Chuyên viên | Thạc sĩ | |
| 12 | Nguyễn Thị Hà | Chuyên viên | Cử nhân | |
| 13 | Lê Thị Nhung Huyền | Thư viện viên | Cử nhân |
4. Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng
Tham mưu, giúp Hiệu trưởng quản lý toàn diện các hoạt động đào tạo, khảo thí, quản lý học sinh, sinh viên (HSSV); xây dựng các đề án đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo theo định hướng phát triển nhà trường.
b) Nhiệm vụ
- Tổ chức đào tạo:
- Quản lý về kế hoạch, chương trình và giám sát việc thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Quản lý hệ thống văn bằng, chứng chỉ các bậc học, ngành học và hoàn thiện các thủ tục trình Hiệu trưởng ký xác minh tính hợp pháp của hệ thống văn bàng, chứng chỉ đã ban hành.
- Xây dựng và trình Hiệu trưởng ban hành các văn bản liên quan đến hoạt động đào tạo, khảo thí và quản lý HSSV; xây dựng các biên bản thỏa thuận, hợp đồng liên kết đào tạo với các đối tác trong và ngoài nước.
- Thực hiện các báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, số liệu thống kê liên quan đến công tác đào tạo; lưu trữ toàn bộ dữ liệu liên quan đến hoạt động đào tạo theo quy định.
- Khảo thí, giám sát:
- Chủ trì tổ chức thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp cho HSSV hệ chính quy; phối hợp thực hiện nhiệm vụ chấm thi, công bố kết quả thi và lưu trữ bài thi theo quy định hiện hành.
- Thường trực Hội đồng xét điều kiện dự thi, điều kiện tốt nghiệp cho HSSV theo quy chế hiện hành.
- Tham gia thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục và đào tạo.
- Quản lý học sinh, sinh viên:
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giáo dục HSSV theo học kỳ, năm học.
- Thực hiện các chế độ chính sách cho HSHV: bảo hiểm thân thể, bảo hiểm y tế, học bổng, miễn giảm học phí và các chế độ khác.
- Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật HSSV; thường trực quỹ học bổng HSSV; là đầu mối tiếp nhận và phân phối tài trợ học bổng cho HSSV của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Phối hợp với các Khoa đánh giá, xếp loại HSSV theo quy chế hiện hành làm căn cứ để thực hiện chế độ cấp học bổng khuyến khích học tập cho HSSV.
- Phối hợp với các đơn vị và các tổ chức đoàn thể - xã hội xây dựng kế hoạch, nội dung giáo dục ngoại khoá phù hợp với thời gian và đối tượng tham gia.
- Lưu trữ các tài liệu, văn bản liên quan đến công tác quản lý HSSV.
- Các nhiệm vụ khác:
- Tham gia giảng dạy, thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, viên chức; bình xét, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức thuộc phòng theo quy định.
- Quản lý cơ sở vật chất được Nhà trường giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám hiệu phân công.
5. Thành tích đã đạt được
5.1. THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng năm: 2005-2006; 2008-2009; 2010-2011; 2014-2015.
- Tập thể Lao động Xuất sắc năm: 2005-2006; 2007-2008; 2008-2009; 2009-2010; 2010-2011; 2011-2012; 2012-2013; 2014-2015; 2018-2019; 2019-2020.
5.2. THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU TRONG HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA NHÀ GIÁO
- Cấp Bộ Xây dựng (8 giải): 1 Xuất sắc, 1 Nhất, 1 Nhì, 1 Ba, 4 Khuyến khích.
- Cấp Thành phố Hà Nội (19 giải): 6 Nhất, 6 Nhì, 7 Ba.
- Cấp Quốc gia (4 giải): 2 Nhất, 1 Nhì, 1 Ba.
5.3. THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH - SINH VIÊN
- Cấp Bộ Xây dựng, Thành phố Hà Nội (36 giải): 18 Nhất, 7 Nhì, 6 Ba, 5 Khuyến khích.
- Cấp Quốc gia (35 giải): 19 Nhất, 8 Nhì, 6 Ba, 2 Khuyến khích.
- Cấp ASEAN (14 giải): 7 HCV, 2 HCB, 1 HCĐ, 4 CCKNNXS.
- Cấp Thế giới: 4 Chứng chỉ kỹ năng nghề Xuất sắc thế giới.


