Thực hiện Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của ngành Giáo dục năm 2026 ban hành kèm theo quyết định số 404/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục Đào tạo.
I. Luật Giáo dục sửa đổi, Luật Giáo dục Nghề nghiệp, Luật Nhà giáo và các văn bản liên quan
1. Nghị quyết 71-NQ-TW ngày 22-08-2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo do Ban Chấp hành Trung ương ban hành.
2. Luật Giáo dục sửa đổi 2025, số 123/2025/QH15; ngày hiệu lực: 01/01/2026.
3. Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, số 124/2025/QH15; ngày hiệu lực: 01/01/2026.
4. Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15; ngày hiệu lực: 01/01/2026.
5. Nghị định 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điệu Luật Giáo Dục; ngày hiệu lực: 15/3/2026.
6.Nghị định 95/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy quy định chi tiết một số điệu Luật Giáo dục nghề nghiệp; ngày hiệu lực: 31/3/2026.
7. Nghị định 159-2026-NĐ-CP ngày 15-05-2026 quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập; ngày hiệu lực: 01/07/2026.
8. Nghị định 179-2026-NĐ-CP ngày 20-05-2026 quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược; ngày hiệu lực: 15/7/2026.
9. Nghị định 182-2026-NĐ-CP ngày 22-05-2026 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập; ngày hiệu lực: 07/7/2026
10. Nghị định 267-2026-NĐ-CP ngày 01-07-2026 hướng dẫn việc áp dụng hình thức kỷ luật và bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí; ngày hiệu lực: 01/07/2026.
11. Thông tư 05-2026-TT-BGDĐT ngày 12-02-2026 quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ngày hiệu lực: 12/02/2026.
12.Thông tư 17-2026-TT-BGDĐT ngày 27-03-2026 quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ngày hiệu lực: 27/3/2026.
13. Thông tư 21-2025-TT-BGDĐT ngày 23-09-2025 quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ngày hiệu lực: 23/9/2025.
14. Thông tư 32-2026-TT-BGDĐT ngày 15-04-2026 quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ngày hiệu lực: 15/4/2026.
15. Thông tư 38-2026-TT-BGDĐT ngày 29-04-2026 về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ngày hiệu lực: 29/4/2026.
16. Thông tư 43-2026-TT-BGDĐT ngày 09-06-2026 quy định tiêu chuẩn người dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ngày hiệu lực: 09/6/2026.
17. Thông tư 46-2026-TT-BGDĐT ngày 10-06-2026 về Điều lệ trường trung học nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ngày hiệu lực: 10/6/2026.
II. Tổng hợp điểm mới Luật Nhà giáo 2025
Thứ nhất, khẳng định vị thế, bảo vệ danh dự và uy tín nghề giáo
Vị thế quan trọng của nhà giáo trong xã hội gồm cả nhà giáo công lập và ngoài công lập được xác định bảo đảm tất cả nhà giáo được tôn trọng, bảo vệ và tôn vinh. Nhà giáo là những “viên chức đặc biệt” và “người lao động đặc biệt” được bảo đảm các quyền trong hoạt động nghề nghiệp tương xứng với vị thế của mình; trong đó có quyền được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm;
Đồng thời, phải thực hiện các nghĩa vụ xứng đáng với danh xưng cao quý – “người thầy” – trong đó có nghĩa vụ giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo, mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội.
Luật Nhà giáo quy định những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo, quy định việc xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo, đặc biệt xử lý nghiêm khắc nếu các hành vi đó diễn ra trong phạm vi cơ sở giáo dục hoặc trong khi nhà giáo thực hiện hoạt động nghề nghiệp để bảo vệ danh dự và uy tín nghề giáo.
Thứ hai, lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp
Luật Nhà giáo quy định “Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp” và giao Chính phủ quy định chi tiết về chính sách tiền lương đối với nhà giáo. Đây là căn cứ quan trọng để Chính phủ có những quy định điều chỉnh liên quan đến tiền lương của nhà giáo bảo đảm chủ trương “xếp cao nhất”.
Ngoài ra, theo quy định của Luật, nhà giáo còn được hưởng thêm các khoản phụ cấp đặc thù, trách nhiệm, ưu đãi, trợ cấp vùng khó khăn, trợ cấp giáo dục hòa nhập, thâm niên, lưu động…, góp phần nâng cao thu nhập toàn diện.
Thứ ba, một số chính sách đãi ngộ, hỗ trợ, thu hút tốt hơn đối với nhà giáo
Luật Nhà giáo quy định tất cả nhà giáo cả công lập và ngoài công lập được hưởng chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng; chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; chế độ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp; được bố trí nhà ở công vụ hoặc chỗ ở tập thể hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà khi công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.
Đồng thời, có chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có trình độ cao, có tài năng, có năng khiếu đặc biệt, có kỹ năng nghề cao; đến làm việc tại vùng đặc biệt khó khăn; nhà giáo trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu…
Cùng với chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ, thu hút nhà giáo là giải pháp tổng thể nhằm thu hút người giỏi vào ngành sư phạm, thu hút người giỏi ở các ngành nghề trọng yếu trở thành nhà giáo, thu hút nhà giáo về các vùng khó khăn công tác, bảo đảm chất lượng đồng đều giữa các vùng miền và giữ chân nhà giáo công tác lâu năm trong Ngành.
Bên cạnh đó, Luật Nhà giáo quy định: giáo viên mầm non nếu có nguyện vọng thì được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không quá 5 năm so với quy định của Bộ luật Lao động và không bị giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi nếu có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ hoặc nhà giáo làm việc trong lĩnh vực chuyên sâu đặc thù được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.
Thứ tư, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ – nâng cao chất lượng giáo dục
Luật hợp nhất hai hệ thống tiêu chuẩn (chức danh nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp) thành một hệ thống chung là chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, áp dụng thống nhất cho cả nhà giáo công lập và ngoài công lập.
Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được sử dụng trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo; xây dựng và thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo.
Quy định này để bảo đảm chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, bảo đảm mặt bằng chung về chất lượng đội ngũ, tạo cơ hội như nhau cho sự thăng tiến, phát triển nghề nghiệp của nhà giáo ở tất cả loại hình cơ sở giáo dục.
Thứ năm, tăng quyền tự chủ cho cơ sở giáo dục và giao quyền chủ động cho ngành Giáo dục
Theo quy định của Luật Nhà giáo, người đứng đầu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập không phân biệt mức độ được giao quyền tự chủ, đều có quyền chủ động trong công tác tuyển dụng nhà giáo.
Bên cạnh đó, Quốc hội giao cho Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên. Đồng thời, giao Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền điều động nhà giáo bảo đảm vai trò của ngành Giáo dục trong việc chủ động điều tiết nhà giáo giữa các cơ sở giáo dục.
Việc giao thẩm quyền cho ngành Giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng nhà giáo là giải pháp quan trọng nhằm tháo gỡ những “điểm nghẽn” về chính sách đối với nhà giáo, đặc biệt là giải quyết bài toán thừa thiếu đội ngũ; chủ động điều phối, hoạch định các kế hoạch phát triển đội ngũ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong tương lai.