KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ
1. Lịch sử phát triển
1.1. Lịch sử phát triển
Khoa Điện - Điện tử tiền thân từ tổ Điện thuộc Ban Cơ Điện thành lập năm 1992 theo quyết định của Hiệu trưởng trường sư phạm Kỹ thuật Xây dựng (nay là Trường Cao đẳng Xây dựng công trình Đô thị).
Trải qua quá trình sáp nhập vào khoa Đào tạo nghề (giai đoạn 2001 -2004) và khoa Kỹ thuật Đô thị (giai đoạn 2004-2009).
Do nhu cầu phát triển của lĩnh vực công nghệ, ngày 13/4/2009 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã kí Quyết định số 369/QĐ-BXD về việc thành lập khoa Kỹ thuật công nghệ thuộc trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị; Giai đoạn 2009 -2012 khoa quản lý 02 Bộ môn Điện và Bộ môn Tin học với tổng số 12 CBGV; Giai đoạn 2012 - 2017, Khoa quản lý 03 bộ môn: Bộ môn Điện cơ bản, Bộ môn Điện công trình và Bộ môn Điện tử - Tự động hóa với tổng số 15 CBGV.
Đến ngày ngày 03 tháng 10 năm 2017, Khoa được đổi tên thành khoa Điện - Điện tử theo Quyết định số 476/QĐ-CDT của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị, quản lý 02 bộ môn: Bộ môn điện Dân dụng và Công nghiệp; Bộ Môn Điện tử - Tự động hóa với tổng số 16 CBGV.
Từ năm 2021 đến năm nay, Khoa quản lý 03 bộ môn: Bộ Môn Điện tử - Tự động hóa, Bộ môn điện Dân dụng và Công nghiệp, Bộ môn Điện lạnh, với tổng số 18 CBGV.
1.2. Sứ mệnh và Tầm nhìn
Sứ mệnh: Đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực Cơ điện tử, tự động hóa, Điều khiển thông minh, Điện lạnh, và hệ thống điện, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Tầm nhìn: Trở thành đơn vị trọng điểm quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao về lĩnh vực Điện – Điện tử, cập nhật xu thế 4.0.
Giá trị cốt lõi:
- Rèn luyện nhân cách trên nền tảng đạo lí của dân tộc Việt Nam và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại với phương châm “Thành nhân trước khi thành tài”;
- Môi trường học tập: hiện đại – văn minh – xanh – sạch – đẹp;
- Khơi dậy tiềm năng sáng tạo, tôn trọng lợi ích của người học;
- Học đi đôi với hành, mỗi xưởng thực hành là một công trường, nhà máy; Doanh nghiệp là giảng đường thứ hai; Hội nhập, hợp tác cùng phát triển
2. Lãnh đạo đơn vị
BAN LÃNH ĐẠO KHOA
ThS. Đinh Xuân Thủy
ThS. Trần Thị Sen
Phó trưởng khoa
Lãnh đạo đơn vị qua các thời kỳ:
Trưởng khoa:
- Bùi Hồng Huế: 2009 – 2011
- Nguyễn Quốc Tâm: 2017 – 2022
- Đinh Xuân Thủy: 2025 – nay
Phó trưởng khoa:
- Nguyễn Quốc Tâm: 2011 – 2017
- Trần Thị Sen: 2016 – nay
- Đinh Xuân Thủy: 2021 - 2025
3. Đội ngũ viên chức, người lao động
- Tổng số CBGV: 20
- Trình độ: Tiến sĩ: 02; Thạc sĩ: 14; Đại học: 04
Đội ngũ CBGV giàu kinh nghiệm, trình độ ngoại ngữ, chuyên môn cao, nhiệt tình, tâm huyết, và liên tục được gửi đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước. Nhiều giảng viên đạt giải cao trong các kỳ thi giáo viên giỏi cấp Quốc gia, cấp Bộ và cấp thành phố.
Đội ngũ CBGV của khoa:
| TT | Họ và tên | Trình độ chuyên môn | Chức vụ/Vị trí | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Đinh Xuân Thủy |
Thạc sĩ Kỹ thuật Điện tử |
Trưởng khoa |
|
|
2 |
Trần Thị Sen |
Thạc sĩ Kỹ thuật Điện |
Phó trưởng khoa |
|
|
3 |
Nguyễn Quốc Tâm |
Thạc sĩ Kỹ thuật Điện |
Trưởng Bộ môn Điện tử - Tự động hóa |
|
|
4 |
Đặng Hoài Văn |
Thạc sĩ Kỹ thuật Điện |
Giảng viên Trưởng bộ môn Điện CN & DD |
|
|
5 |
Nguyễn Trọng Chính |
Thạc sĩ Khoa học ĐK & Tự động hóa |
Giảng viên Trưởng bộ môn Máy lạnh và ĐHKK |
|
|
6 |
Đinh Khắc Huynh |
Thạc sĩ Khoa học Tự động hóa |
Giảng viên |
|
|
7 |
Phạm Khắc Quân |
Thạc sĩ Quản lý Kinh tế |
Giảng Viên |
|
|
8 |
Lê Nho Khanh |
Cao đẳng SPKT Điện |
Giáo viên |
|
|
9 |
Nguyễn Văn Hòa |
Thạc sĩ Khoa học Tự động hóa |
Giảng viên |
|
|
10 |
Trần Hải Quỳnh |
Thạc sĩ kỹ thuật Kỹ thuật Điện |
Giảng viên |
|
|
11 |
Nguyễn Văn Long |
Thạc sĩ KH Vật lý |
Giảng viên |
|
|
12 |
Nguyễn Thị Thanh Thủy |
Thạc sĩ Kỹ thuật điện |
Giảng viên |
|
|
13 |
Nguyễn Khắc Thụ |
Kỹ sư Điện tử - viễn thông |
Giảng viên |
|
|
14 |
Nguyễn Phương Thúy |
Thạc sĩ Kỹ thuật điện |
Giảng viên |
|
|
15 |
Nguyễn Văn Hiện |
Kỹ sư Điện tử - viễn thông |
Giảng viên |
|
|
16 |
Quản Hữu Tám |
Kỹ sư Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
Giảng viên |
|
|
17 |
Vũ Anh Khiên |
Kỹ sư thực hành Tự động hóa |
Giảng viên |
|
|
18 |
Nguyễn Thị Thanh Nga |
Cử nhân Xã hội học |
Thư ký Khoa |
|
|
19 |
Bùi Hồng Huế |
Tiến sĩ - Điều khiển và Tự động hóa |
Hội đồng trường Sinh hoạt chuyên môn |
|
|
20 |
Đào Việt Hà |
Tiến sĩ - Quản lý giáo dục |
Ban giám hiệu Sinh hoạt chuyên môn |
|
4. Chức năng nhiệm vụ
4.1. Quản lý nhà giáo (giảng viên, giáo viên), người lao động và người học theo phân cấp quản lý của Hiệu trưởng, bao gồm:
a) Xác định nhu cầu nhân sự; xây dựng kế hoạch tuyển dụng, phát triển đội ngũ nhà giáo hằng năm do Khoa quản lý;
b) Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; đạo đức, lối sống; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo, người lao động và người học;
c) Phân công giảng viên, giáo viên phù hợp với trình độ chuyên môn nhằm thực hiện có hiệu quả công tác giảng dạy, quản lý người học, quản lý xưởng thực hành, ...;
d) Lập kế hoạch và tham gia các hoạt động hội giảng các cấp, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp theo kế hoạch chung của Nhà trường;
e) Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên trong Khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định hằng năm.
4.2. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo theo kế hoạch của Nhà trường, bao gồm:
a) Xây dựng, các bộ chuẩn đầu ra các trình độ sơ cấp (I, II, III), trung cấp, cao đẳng trong lĩnh vực Điện - Điện tử đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nhu cầu thị trường lao động;
b) Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; biên soạn đề cương chi tiết các môn học, mô đun, tín chỉ các trình độ sơ cấp (I, II, III), trung cấp, cao đẳng trong lĩnh vực Điện - Điện tử;
c) Tổ chức biên soạn, phát triển tài liệu, giáo trình phục vụ đào tạo, bồi dưỡng các trình độ sơ cấp (I, II, III), trung cấp, cao đẳng trong lĩnh vực Điện - Điện tử;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng các lớp học, khóa học theo kế hoạch; quản lý, hướng dẫn thực tập sản xuất, thực tập nâng cao và thực tập trải nghiệm thực tế cho người học;
e) Tham gia biên soạn và phát triển ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, đề thi lý thuyết, thực hành và tích hợp; xây dựng và thực hiện phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quản học tập, rèn luyện của người học bảo đảm chuẩn đầu ra của người học theo cam kết đã được công bố;
g) Phối hợp với phòng Quản lý đào tạo và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thi hết môn, thi cuối học kỳ, thi kết thúc năm học, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp cho người học;
h) Tham gia nghiên cứu, cải tiến các phương pháp dạy và học phù hợp với lĩnh vực chuyên môn Điện - Điện tử;
i) Lập kế hoạch, đề xuất mua bổ sung giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy.
4.3. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp nhằm cập nhật nhu cầu, công nghệ trong lĩnh vực Điện - Điện tử.
4.4. Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; phối hợp với đơn vị liên quan lập kế hoạch bổ sung thiết bị, vật tư sử dụng trong quá trình đào tạo kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực Điện - Điện tử.
4.5. Mở rộng mạng lưới doanh nghiệp đối tác và huy động sự tham gia của doanh nghiệp đối tác vào toàn bộ quá trình đào tạo các ngành, nghề trong lĩnh vực Điện - Điện tử như tuyển sinh, đào tạo, thực tập, đánh giá, giới thiệu việc làm và tuyển dụng người học sau tốt nghiệp.
4.6. Tham gia các hoạt động khác như tuyển sinh, thành viên các hội đồng liên quan, cải tạo các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của nhà trường, phát triển các dịch vụ đào tạo hoặc sản phẩm công nghệ, ...
4.7. Các ngành nghề đào tạo của khoa.
Khoa Điện – Điện tử đang được giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo và quản lý các ngành nghề đào tạo như sau:
|
STT |
Ngành nghề đào tạo |
|
1 |
Cơ điện tử |
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|
3 |
Kỹ thuật lắp đặt và điều khiển trong công nghiệp |
|
4 |
Điện Công nghiệp |
|
5 |
Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí |
|
6 |
Điện Công nghiệp và dân dụng |
|
7 |
Điện nước |
Các hệ đạo tạo bao gồm:
- Sơ cấp: 3 – 12 tháng
- Trung cấp: 18 tháng
- Cao đẳng: 24 tháng
Các chương trình đào tạo được thiết kế có tính mở cao, có sự tham gia xây dựng của doanh nghiệp và được hiệu chỉnh thường xuyên, để đảm bảo cập nhật tình hình thực tiễn.
Hình thức đào tạo linh hoạt, kết hợp trực tiếp và trực tuyến; kết hợp đào tại tại trường và tại doanh nghiệp.
Ngoài ra, Khoa cũng đang tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, thời gian từ 1 đến 3 tháng, dành cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Khóa đào tạo STEM – ROBOTICS
- Khóa Lắp đặt thiết bị điện thông minh
- Khóa Lập trình PLC Cơ bản, PLC nâng cao
- Khóa Điều hòa hòa không khí
- Khóa Lắp đặt điện công nghiệp
5. Thành tích đã đạt được
5.1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|---|---|---|
|
2015 |
Tập thể lao động xuất sắc |
Quyết định số 1218/QĐ-BXD ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
2016 |
Tập thể lao động xuất sắc |
Quyết định số 1218/QĐ-BXD ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
2017 |
Tập thể lao động tiên tiến |
Quyết định số 357/QĐ-CDT ngày 07/08/2017 của Hiệu trưởng Trường CĐ XDCT đô thị |
|
2018 |
Tập thể lao động tiên tiến |
Quyết định số 578a/QĐ-CDT ngày 05/10/2018 của Hiệu trưởng Trường CĐ XDCT đô thị |
|
2020 |
Tập thể lao động xuất sắc |
Quyết định số 383/QĐ-BXD ngày 18/03/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
|
2021 |
Tập thể lao động tiên tiến |
Quyết định số 424A/QĐ-CDT ngày 06/12/2021 của Hiệu trưởng trường CĐ XDCT đô thị |
|
2022 |
Tập thể lao động tiên tiến |
Quyết định số 436/QĐ-CDT ngày 16/11/2022 của Hiệu trưởng trường CĐ XDCT đô thị |
|
2023 |
Tập thể lao động tiên tiến |
Quyết định số 529/QĐ-CDT ngày 09/11/2023 của Hiệu trưởng trường CĐ XDCT đô thị |
|
2024 |
Tập thể lao động xuất sắc |
Quyết định số 254/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
5.2. Hình thức khen thưởng:
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|---|---|---|
|
2016 |
Bằng khen |
Quyết định số 1218/QĐ-BXD ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng |

